Công nghệ lọc sinh học trong xử lý nước thải bệnh viện

công nghệ xử lý nước thải bệnh viện đạt chuẩn

Hiện nay 4 dòng công nghệ xử lý nước thải bệnh viện được xem là tốt nhất và mang đến hiệu quả cao nhất đó là công nghệ lọc sinh học nhỏ giọt, công nghệ lọc sinh học ngập nước, công nghệ ao sinh học, công nghệ bùn hoạt tính. Trong số những phương pháp xử lý nước thải bệnh viện như trên thì mỗi phương pháp đều có những ưu và nhược điểm riêng. Bài viết dưới đây Toàn Á sẽ giúp bạn tìm hiểu chi tiết.

A. So sánh ưu nhược điểm của các công nghệ xử lý nước thải bệnh viện

1. Công nghệ lọc sinh học nhỏ giọt

Ưu điểm:

  • Nước thải bệnh viện sau khi xử lý lọc sinh học nhỏ giọt sẽ đạt tiêu chuẩn về nước thải được cấp phép xả thải ra ngoài môi trường.
  • Hệ thống xử lý nước thải hoạt động mà không cần bơm bùn và máy thổi khí.
  • Chi phí vận hành của công nghệ không cao, công tác vận hành cũng đơn giản.

Nhược điểm:

Công nghệ xử lý nước thải bệnh viện lọc sinh học phụ thuộc vào nhiệt độ của nước Khi nhiệt độ xuống dưới 15 độ C thì hệ thống hoạt động kém đi.

nước thải cần đến công nghệ xử lý nước thải bệnh viện

2. Công nghệ lọc sinh học trong thiết bị ngập nước

Ưu điểm:

  • Hệ thống của công nghệ xử lý nước thải lọc sinh học hoạt động mà không cần bơm bùn.
  • Việc thi công lắp đặt vô cùng đơn giản, tiện lợi.

Nhược điểm:

  • Công nghệ xử lý nước thải bệnh viện lọc sinh học trong bể ngập nước không hoạt động ổn định.
  • Việc điều chỉnh hoạt động của cả hệ thống cũng gặp nhiều khó khăn.

3. Công nghệ ao sinh học ổn định

Ưu điểm:

  • Chi phí ban đầu cho công nghệ lọc sinh học xử lý nước thải bệnh viện không cao.
  • Chi phí cho việc vận hành cũng được tối thiểu hoá.

Nhược điểm:

  • Hệ thống không thể đáp ứng kịp khi mùa mưa đến.
  • Không thể kiểm soát hoạt động của hệ thống xử lý nước thải bệnh viện ao sinh học.
  • Hệ thống đòi hỏi cần diện tích lớn.
  • Nước thải sau quá trìn xử lý chưa đảm bảo đáp ứng được tiêu chuẩn nước thải xả thải chuẩn ra ngoài môi trường.

4. Công nghệ sử dụng bùn hoạt tính

Ưu điểm:

Nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn nguồn nước được cấp phép để thải ra ngoài môi trường.

Nhược điểm:

  • Chi phí vận hành hệ thống cao, nhiều chi tiết vật tư phải thay thế sau một thời gian sử dụng.
  • Người vận hành hệ thống phải là người có chuyên môn cao, được đào tạo.
  • Quá trình vận hành hệ thống xử lý nước thải công nghệ cao có thể phát sinh bọt do các chất tẩy rửa hoặc do quá trình sục khí.

Từ kết quả so sánh trên ta có thể thấy rằng trong các công nghệ xử lý nước thải bệnh viện thì công nghệ lọc sinh học nhỏ giọt được xem là phù hợp nhất và mang đến hiệu quả cao nhất.

B. Mô tả công nghệ xử lý nước thải bệnh viện

Các hệ thống hoạt động trong công nghệ xử lý bào gồm 7 quá trình. Chi tiết sẽ được mô tả dưới đây.

Hố thu nước thải bệnh viện

Hố thu là nơi loại bỏ các tạp chất nổi, chất lơ lửng, rác thải rắn có kích thước lớn.

Nước thải từ các nguồn sẽ được thu gom theo đường cống rồi chảy về hố thu qua song chắn rác. Song chắn rác có tác dụng loại bỏ những vật liệu nổi, lơ lửng có kích thước lớn có thể gây tắc nghẽn và làm hỏng đường ống nước.

Rác thải sẽ được định kì thu gom để xử lý. Nước thải sau tác rác sẽ chảy vào bể điều hoà.

công nghệ xử lý nước thải bệnh viện đạt chuẩn

Bể điều hoà nước

Bể điều hoà có tác dụng điều hoà lưu lượng và thành phần các chất có trong nước thải.

Trong bể điều hoà có hệ thống khuấy trộn thuỷ lực nhằm tăng cường mức độ đồng đều của nước thải về thành phần. Khuấy trộn còn nhằm mục đích giảm chống lắng cặn, giảm thể tích, tránh được phân huỷ yếm khí trong thời gian nước lưu trong bể, phát sinh mùi khó chịu.

Bể keo tụ

Tại bể keo người ta thêm vào hoá chất keo tụ PAC. Sau khi thêm hoá chất thì các bông keo tụ được hình thành và lắng xuống đáy bể. Tuy nhiên để tăng cường quá trình phát triển của bông keo tụ thì người ta lại cho thêm Polymer để diễn ra phản ứng tạo bông ở giữa bể lắng.

Trong bể lắng, các hạt cặn lơ lửng có trong nước thải sẽ liên kết với các bông keo làm cho kích thước chúng lớn và nặng rồi dưới tác dụng của trọng lực sẽ lắng xuống dưới đáy bể.

Nước sau khi bùn lắng sẽ được thu chảy vào máng theo đường ống dẫn và các cặn bùn sẽ lắng xuống đáy bể.

Bể xử lý lọc sinh học

Bể lọc sinh học của công nghệ xử lý nước thải bệnh viện có tác dụng loại bỏ các chất hữu cơ hoà tan.

Nước thải được phân phối đều trên diện tích của bể. Dòng nước thải sẽ đi từ trên xuống dưới tiếp xúc khối vật liệu lọc có vi khuẩn hiếu khí dính bám.

Các chất hữu cơ hoàn tan trong nước thải sẽ được hấp thụ và phân huỷ. Bùn cặn sẽ được giữ lại trong khe rỗng của lớp vật liệu lọc. Nước sẽ đi qua lớp màng vật liệu lọc rồi chảy vào khoang ở đáy bể rồi dẫn qua bể thứ cấp.

Bể lắng thứ cấp

Bể lắng thứ cấp có tác dụng tách bùn nhanh. Nước thải bệnh viện từ bể sinh học hiếu khí sẽ được dẫn chảy vào bể lắng thứ cấp. Bùn hoạt tính được lắng xuống đáy bể và định kì bơm hút xả điều kiển bằng zơ-le thời gian hoạt động chu kì lặp lại 60 phút. Nước sau tách bùn sẽ chảy vào bể khử trùng.

Bể khử trùng

Bể khử trùng nước thải sẽ được cấp vào chất khử trùng để khử đi những vi sinh vật gây ô nhiễm còn sót lại. Nước sau khi khử trùng sẽ đạt tiêu chuẩn xả thải cấp phép của bộ Y tế.

Có thể nói, với công nghệ lọc sinh học nhỏ giọt áp dụng trong xử lý nước thải bệnh viện mang đến hiệu quả cực kì cao. Độ bền, độ linh hoạt, khả năng vận hành và ổn định của hệ thống cũng cao hơn so với các phương pháp khác do đó ngày nay công nghệ sinh học trong xử lý nước thải được xem là phổ biến nhất.

Nếu bạn đang có nhu cầu  xử lý nước thải bệnh viện thì hãy đến địa chỉ uy tín xử lý nước thải Toàn Á để được chúng tôi tư vấn và phục vụ.

Be the first to comment

Leave a Reply

Your email address will not be published.


*