Công nghệ xử lý nước thải ngành dệt nhuộm tốt nhất

Cũng giống như những ngành công nghiệp khác, ngành dệt nhuộm cũng sử dụng một lượng nước lớn để phục vụ sản xuất và thải ra một lượng nước đáng kể ra ngoài môi trường. Cái quan tâm ở đây đó là lượng nước thải này lại có chứa những chất độc gây ô nhiễm do đó nếu không được xử lý triệt để sẽ gây ảnh hưởng lớn đến môi trường sống. Hiện nay, các doanh nghiệp dệt nhuộm tại Việt Nam cũng chưa chú trọng nhiều đến việc xử lý nước thải ngành dệt nhuộm do đó gây ra rất nhiều những ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường cũng như ảnh hưởng đến chính công việc kinh doanh của họ như bị cơ quan chức năng phạt, bị xã hội lên án. Do đó cần phải có giải pháp xử lý nước thải phù hợp cho vấn đề này.

Toàn Á là công ty về xử lý nước thải, là địa chỉ đáng tin cậy mang đến cho khách hàng những giải pháp công nghệ tốt nhất, phù hợp nhất. Chính vì vậy, thông qua bài viết sau đây chúng tôi muốn giới thiệu tổng quan về nguồn nước thải và cách xử lý nó để doanh nghiệp đang kinh doanh trong ngành dệt nhuộm có thể hiểu và lựa chọn cho mình giải pháp công nghệ xử lý phù hợp nhất.

A- Các chất thải độc hại có trong nước thải dệt nhuộm

Hoạt động dệt nhuộm cần phải sử dụng đến hóa chất do đó nguồn nước thải của ngành dệt nhuộm khá là độc hại và cần phải có biện pháp xử lý nước thải ngành dệt nhuộm kịp thời khi xả thải ra ngoài môi trường. Một số những chất độc hại có thể kể đến như:

Tạp chất từ vải sợi như dầu mỡ, các chất bụi bẩn dính vào sợi, các tạp chất chứ Nito.

Sử dụng những loại hóa chất như axit H2SO4, axitaxetic, kiềm như NaOH, các loại muối như NaOCl, Na2CO3, Na2SO3…Những loại hóa chất này sẽ có mặt trong nguồn nước thải khi xả thải ra môi trường. Sẽ vô cùng nghiêm trọng nếu như không xử lý được những thành phần độc hại này trong nước.

nước thải ngành dệt nhuộm

Hàm lượng các chất ô nhiễm cũng phụ thuộc vào vật liệu nhuộm, loại thuốc nhuộm, các chất phụ trợ và các hóa chất khác sử dụng trong khi dệt nhuộm. Nguồn nước thải ô nhiễm sẽ bắt đầu từ công đoạn chuẩn bị sợi, chuẩn bị vải cho tới khâu hoàn tất.

Các loại thuốc nhuộm là nguyên nhân chính sinh ra kim loại, muối và màu trong nước thải. Hàm lượng COD và BOD trong nước thải ngành dệt nhuộm cực cao, là nguyên nhân chính khiến cho nguồn nước thải ngành dệt nhuộm bị ô nhiễm và đòi hỏi một công nghệ xử lý nước thải ngành dệt nhuộm phù hợp.

B- Tổng quan về quy trình công nghệ xử lý nước thải ngành dệt nhuộm

1. Hố thu gom nước thải

Nước thải từ ngành dệt nhuộm sẽ được thu gom theo mạng lưới rồi cho chảy vào hố thu. Tại đây có đặt song chắn rác để loại bỏ những cát, tạp chất có kích thước lớn từ ngành dệt như sợi, vải vụn… ra khỏi nguồn nước thải rồi sau đó nước thải sẽ được bơm lên tháp giải nhiệt.

2. Tháp giải nhiệt

Tháp giải nhiệt trong công nghệ xử lý nước thải ngành dệt nhuộm có chức năng là giúp cho luồng nước nóng xả đều trên bề mặt tấm tản nhiệt bằng cách thông qua luồng không khí và hơi nước nóng luân chuyển tiếp xúc với nhau. Khi tiếp xúc, nước nóng và luồng không khí sản sinh trao đổi nhiệt với nhau đồng thời hơi nước nóng được điều hòa giải nhiệt sau đó chảy xuống bể điều hòa.

xử lý nước thải ngành dệt nhuộm

3. Bể điều hòa

Tại bể điều hòa có bố trí máy khuấy trộn chìm nhằm mục đích hòa trộn nước thải, ngăn ngừa lắng cặn, sinh ra mùi hôi khó chịu. Bể điều hòa còn giúp khắc phục các vấn đề như sự tăng lên đột ngột của lưu lượng nước thải, cải thiện hiệu quả hoạt động của các quá trình xử lý tiếp.

4. Bể phản ứng

Tại bể phản ứng sẽ diễn ra các quá trình :

Khuấy trộn phèn với nước thải -> thủy phân phèn -> phá hủy độ bền của keo làm mất độ ổn định của keo -> dính kết hấp thụ và keo tụ do khuấy trộn và chuyển động nhiệt.

Bể phản ứng có thể kiểm soát được liều lượng các hóa chất kẹo tụ bằng thiết bị điện tử. Nhờ tác động của hệ thống cánh khuấy tốc độ cao mà các hóa chất được hòa trộn nhanh và đều trong nước thải.

5. Bể keo tụ tạo bông

Tại bể keo tụ tạo bông, các hóa chất sử dụng được châm vào bể với liều lượng nhất định. Tại đây, tác dụng của hệ thống cánh khuấy với tốc độ chậm có thể giúp các bông cặn li ti, phản ứng va chạm và kết dính, tạo thành những bông cặn có kích thước lớn thuận lợi cho quá trình phản ứng ở bể lắng. Nước sau khi được xử lý sẽ chảy tự động sang bẻ hóa lý.

6. Bể hóa lý

Nước thải sau khi được keo tụ sẽ được phân phối vào bể lắng hóa lý. Nước và bông cặn sẽ chuyển động vào vùng lắng theo phương thức trọng lực. Khi có sự va chạm tiếp xúc, kích thước của bông cặn sẽ lớn hơn rất nhiều so với bông bùn ban đầu. Các bông bùn có kích thước lớn sẽ có khối lượng riêng lớn hơn nước nên tự động lắng xuống đáy bể và lượng nước sạch sẽ được thu gom ở phía trên máng răng cưa rồi chảy vào bể sinh học MBBR.

7. Bể sinh học công nghệ MBBR

Bể sinh học trong xử lý nước thải ngành dệt nhuộm là phương pháp hiếu khí sinh học, sử dụng nhóm vi sinh vật hiếu khí hoạt động trong điều kiện cung cấp oxy liên tục giúp cho quá trình phân huỷ chất hữu cơ, chuyển hóa thành tế bào mới diễn ra nhanh chóng. Một phần các chất hữu cơ bị phân hóa hoàn toàn thành CO2, H2O, NO3-, SO42-

  • Quá trình oxy hóa các chất hữu cơ hòa tan được diễn ra như sau:
  • Chuyển các chất ô nhiễm từ pha lỏng tới bề mặt tế bào sinh vật.
  • Khuếch tán từ bề mặt tế bào qua màng bán thấm.
  • Chuyển hóa các chất trong tế bào sinh vật, sản sinh năng lượng và tổng hợp tế bào mới.

Ưu điểm của bể sinh học MBBR:

  • Hiệu quả xử lý cao, tiết kiệm năng lương.
  • Giá thể có tỷ trọng nhẹ nên quá trình sục khí sẽ có thể diễn ra nhanh chóng và năng suất.
  • Phương pháp xử lý nước thải ngành dệt MBBR không cần tuần hoàn bùn hiếu khí như Aeroten do đó hiệu quả xử lý sẽ cao hơn rất nhiều, không lo bị sốc tải.

8. Bể lắng

Nước thải sau khi được xử lý với công nghệ MBBR thì sẽ đươc phân phối vào bể lắng sinh học lamella. Nước thải sau lắng sẽ được tự chảy sang bể trung gian chứa nước để khử màu và khử trùng.

9. Bể trung gian kết hợp khử màu

Bể trung gian được sục khí để điều hóa trộn đều hóa chất khử màu với nước thải. Nước sau khi qua bể lọc trung gian sẽ được khử màu bằng hóa chất chuyên dụng và sau đó sẽ được bơm qua cụm lọc áp lực.

10. Cụm lọc áp lực

Cụm lọc áp lực được sử dụng là bể lọc đa lớp bao gồm sỏi, cát thạch anh, than hoạt tính để loại bỏ các chất lơ lửng, chất rắn không hòa tan, halogen hữu cơ nhằm đảm bảo độ trong của nước. Nước thải sau khi qua cụm lọc áp lực là đã đảm bảo đạt tiêu chuẩn xả thải ra môi trường.

11. Bể chứa bùn

Bùn sau khi được xử lý sẽ được đưa tới bể lưu trữ. Tại bể chứa bùn, không khí sẽ được cấp vào để để tránh mùi hôi do sự phân hủy sinh học của các chất hữu cơ. Bùn sau đó sẽ được bơm qua máy ép để loại bỏ nước tạo thành bùn khô. Bùn khô sau đó sẽ được thu gom và xử lý theo quy định.

Đây là một trong những công nghệ xử lý nước thải mới nhất hiện nay giúp tiết kiệm được diện tích và và mang đến chất lượng xử lý tốt nhất. Nếu bạn có bất cứ thắc mắc gì hoặc cần tư vấn thì hãy liên hệ với Toàn Á chúng tôi để được phục vụ nhanh chóng, chuyên nghiệp.

Be the first to comment

Leave a Reply

Your email address will not be published.


*