Giới thiệu về quy chuẩn xử lý nước thải ngành dệt

Hệ thống xử lý nước thải ngành dệt của Toàn Á

Ngành công nghiệp dệt may Việt Nam hiện đang giữ một vai trò chủ chốt trong nền kinh tế của cả nước. Năm 2013, lần đầu tiên kim ngạch xuất khẩu ngành dệt may Việt Nam vượt mức 20 tỷ USD và là ngành có kim ngạch xuất khẩu đứng thứ nhì trong cả nước. Ngành dệt may cũng là ngành sử dụng nhiều lao động, chiếm đến hơn 10% lực lượng lao động toàn ngành công nghiệp, là ngành giải quyết nhiều công ăn việc làm nhằm đảm bảo chính sách an sinh xã hội, góp phần chuyển dịch cơ cấu công nghiệp và thực hiện quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước. Chính vì những hoạt động sôi nổi nêu trên nên nước thải ngành dệt may cũng đang là hiện trạng đáng lo ngại nếu không được xử lý phù hợp. Bài viết sau đây sẽ giới thiệu đến bạn đọc những quy chuẩnxử lý nước thải ngành dệt để các bạn tham khảo.

1. Lưu lượng và đặc tính nước thải ngành dệt may

Trước khi tìm hiểu về quy chuẩn xử lý nước thải ngành dệt, chúng ta hãy cùng nghiên cứu về lưu lượng và đặc tính nước thải ngành dệt may. Bên cạnh những đóng góp to lớn vào sự phát triển kinh tế của đất nước thì hoạt động sản xuất của ngành dệt may cũng mang lại không ít những tác động tiêu cực đến môi trường xung quanh.

Các công đoạn của ngành dệt may bao gồm nhiều công đoạn, từ phát triển nguồn nguyên liệu để sản xuất bơ cho đến giai đoạn kéo sợi, dệt vải, nhuộm, may và tiêu thụ sản phẩm. Tùy thuộc vào đặc thù của từng giai đoạn sản xuất mà phát sinh ra nhiều dạng ô nhiễm môi trường xung quanh như: bụi, tiếng ồn, nhiệt, chất thải rắn, khí thải và nước thải,…Vì vậy, vấn đề mà ngành dệt may Việt Nam đang gặp nhiều khó khăn đó chính là nước thải. Lưu lượng nước sử dụng trong quá trình dệt may có lưu lượng dao động lớn có thể từ 16 đến 900m3 trên mỗi tấn sản phẩm.

Phần lớn các công đoạn của quá trình dệt may vải sợi đều phát sinh nước thải. Thành phần nước thải thường không ổn định, có thể thay đổi theo loại nguyên liệu, loại thuốc nhuộm, loại hóa chất, chất xúc tác, quy trình kỹ thuật riêng,… Về cơ bản, nước thải nhuộm thường có nhiệt độ, độ màu và COD cao.

Với những đặc tính cơ bản nêu trên, cùng với sự không ổn định về thành phần và lưu lượng, nước thải ngành dệt may là một trong những loại nước thải khó xử lý nhất. Để đạt được yêu cầu về chỉ tiêu độ màu theo đúng quy chuẩn xử lý nước thải ngành dệt may thì chi phí cho việc xử lý thường tăng cao, tác động trực tiếp đến chi phí sản xuất và ảnh hưởng nhiều đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.

2. Quy chuẩn xử lý nước thải ngành dệt may

Giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải ngành dệt may khi xả ra nguồn tiếp nhận được tính theo công thức sau:

Cmax = C x Kq x Kf

Trong đó:

  • Cmax là giá trị tối đa cho phép của thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp dệt may khi xả ra nguồn tiếp nhận nước thải.
  • C là giá trị của thông số ô nhiễm trong nước thải dệt may.
  • Kq là hệ số nguồn tiếp nhận nước thải ứng với lưu lượng dòng chảy của sông, suối, khe, rạch; kênh, mương; dung tích của hồ, ao, đầm; mục đích sử dụng của vùng nước biển ven bờ.
  • Kf là hệ số lưu lượng nguồn thải ứng với tổng lưu lượng nước thải dệt nhuộm khi xả ra nguồn tiếp nhận nước thải.

Hệ số Kq ứng với lưu lượng dòng chảy của sông, suối, khe, rạch; kênh, mương được quy định tại bảng dưới đây:

Lưu lượng dòng chảy của nguồn tiếp nhận nước thải (Q)

Đơn vị tính: mét khối/giây (m3/s)

Hệ số Kq
Q ≤ 50 0,9
50 < Q ≤ 200 1
200 < Q ≤ 500 1,1
Q > 500 1,2

Q được tính theo giá trị trung bình lưu lượng dòng chảy của nguồn tiếp nhận nước thải 03 tháng khô kiệt nhất trong 03 năm liên tiếp (số liệu của cơ quan Khí tượng Thủy văn).

Quy chuẩn cử lý nước thải ngành dệt may

Nếu khi nguồn nước thải mà không có số liệu về thông số như lưu lượng dòng chảy thì sẽ lựa chọn áp dụng giá trị hệ số Kq = 0,9; nguồn tiếp nhận nước thải là hồ, ao, đầm không có số liệu về dung tích thì áp dụng giá trị hệ số Kq = 0,6.

Hệ số lưu lượng nguồn thải Kf được quy định tại bảng dưới đây:

Lưu lượng nguồn thải (F)

Đơn vị tính: mét khối/ngày đêm (m3/24h)

Hệ số Kf
F ≤ 50 1,2
50 < F ≤ 500 1,1
500 < F ≤ 5.000 1,0
F > 5.000 0,9

Lưu lượng nguồn thải F là lưu lượng được thải lớn nhất nêu trongbài báo cáo về đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường, cam kết bảo vệ môi trường, hoặc giấy xác nhận việc hoàn thành các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Nếu lưu lượng nguồn thải F thay đổi, hệ số Kf không phù hợp với giá trị đang áp dụng. Lúc đó cơ sở dệt nhuộm phải báo cáo với cơ quan có thẩm quyền để điều chỉnh hệ số Kf.

Hệ thống xử lý nước thải ngành dệt của Toàn Á

Trên đây là những quy chuẩn xử lý nước thải ngành dệt may mà bài viết muốn giới thiệu đến các bạn. Vậy để tìm hiểu thêm về hệ thống xử lý nước thải ngành dệt may, cũng như sử dụng dịch vụ lắp đặt hệ thống xử lý nước thải tại công ty Toàn Á, các bạn có thể liên hệ với công ty qua hotline 0913.543.469 hoặc truy cập website xulynuoctoana.com để được tư vấn 24/24 nhé!

Leave your Comment

Your email address will not be published. Required fields are marked *