XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT BẰNG CÔNG NGHỆ SINH HỌC

chất thải nguy hại

Trải qua hơn 20 năm thực hiện công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước ngày càng phát triển và đạt được nhiều thành tựu to lớn. Tốc độ đô thị hóa ngày càng cao, đời sống nhân dân cải thiện, làm nảy sinh nhiều vấn đề về môi trường. Trong đó ô nhiễm môi trường nước đang là vấn đề đáng báo động. Đặc biệt tình trạng nước thải sinh hoạt cũng như nước thải công nghiệp chưa được xử lý đã thải trực tiếp vào nguồn tiếp nhận gây ô nhiễm nghiêm trọng các nguồn nước mặn, nước ngầm, đồng thời tác động xấu đến cảnh quan đô thị và ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống con người. Có rất nhiều phương pháp xử lý nước thải như cơ học, hóa học, hoá lý, sinh học… trong đó phương pháp sinh học là đem lại hiệu quả cao về mặt kinh tế, không ảnh hưởng tới môi trười, phù hợp dễ dáp dụng trong thực tế. Bài viết này sẽ giúp bạn đọc tìm hiểu về phương pháp xử lý nước thải sinh hoạt bằng công nghệ sinh học.

A. Khái niệm, phân loại nước thải

1.Khái niệm

Nước là nguồn tài nguyên quý giá của con người. Trên trái đất có 97% nước biển và đại dương, nước ngọt dạng lỏng chiếm 1% tổng lượng nước, chỉ có 0.03 lượng nước trên hành tinh có thể sử dụng được. Nước vô cùng quan trọng, ở đâu có nước ở đó có sự sống.

Nước thải là nước đã được sử dụng cho đời sống, sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ bị ô nhiễm với mức độ khác nhau gây ảnh hưởng tới môi trường. Ngày nay người ta đang tìm phương pháp xử lý nước thải sinh hoạt cùng như nước thải khác để hạn chế sự ảnh hưởng xấu của nó tới môi trường

xử lý nước thải sinh hoạt

2. Phân loại nước thải

Nước thải được phân loại theo nguồn gốc phát sinh ra chúng

Nước thải sinh hoạt:  là nước thải phát sinh từ các hoạt động sinh hoạt của cộng đồng dân cư như khu đô thị, trung tâm thương mại, khu vui chơi giải trí, cơ quan công sở…Nước thải sinh hoạt chia làm 2 loại

Nước đen: là nước thải từ nhà vệ sinh, chứa phần lớn các chất ô nhiễm, chủ yếu là chất hữu cơ, vi sinh vật gây bệnh và cặn lơ lửng

Nước xám là nguồn nước từ quá trình tắm rửa, với chất ô nhiễm thành phần không đáng kể. Các thành phầm ô nhiễm thường thấy trong nước thải là ni tơ, phốt phô, BOD, COD. Nếu không loại bỏ bớt Nito và phốt pho sẽ làm cho nguồn tiếp nhận nươc thải bị phù dường tức là các loài thủy sinh vật tiếp xúc sẽ bị chết đi, thối rữa gây ô nhiễm nguồn nước.

B. Xử lý nước thải sinh hoạt bằng phương pháp sinh học

Nước thải thường sinh hoạt chứa nhiều thành phần tạp chất khác nhau. Mục đích xử lý nước thải là khử các tạp chất đo sao cho nước sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn chất lượng đề ra. Các tiêu chuẩn đó phụ thuộc vào mục đích và cách thức sử dụng.

Xử lý nước thải sinh hoạt với phương pháp sinh học thực chất là sử dụng khả năng sống và hoạt động của vi sinh vật để phân hủy chất hữu cơ trong nước. Chúng sử dụng các hợp chất hữu cơ và một số chất khoáng trong nước thải làm nguồn dinh dưỡng và tạo năng lượng, xây dựng tế bào, sinh trường và phát triển nên sinh khối tăng lên.

Phương pháp này thường được sử dụng để làm sạch nước thải có chứa các chất hữu cơ hòa tan hoặc các chất phân tán nhỏ, keo. Do vậy, chúng thường được dùng sau khi loại các tạp chất phân tán thoo ra khỏi nước thải.

Các giai đoạn của quá trình sinh học

Giai đoạn 1: Hấp thụ các chất phân tán nhỏ, keo và các chất hòa tan lên bề mặt tế bào vi sinh vật.

Giai đoạn 2: Phân hủy các hợp chất đã được hấp thụ qua màng vào trong tế bào vi sinh vật.

Các giải đoạn sinh trưởng phát triển của vi sinh vật.

Quá trình tăng trưởng của vi sinh vật trải qua 4 giai đoạn

  • Giai đoạn chậm: Đâylà thời gian tính từ khi vi khuẩn được cấy vào môi trường cho đến khi chúng bắt đầu sinh trưởng. Trong giai đoạn này vi khuẩn phải thích ứng với môi trường mới, chúng tổng hợp mạnh mẽ ADN và enzin chuẩn bị cho sự phân bào.
  • Giai đoạn tăng trưởng: Vi khuẩn bắt đầu phân chia, số lượng tế bào tăng theo hàm lũy thừa, thừi gian thế hệ đạt tới hằng số, quá trình trao đổi chất diễn ra mạnh mẽ nhất.
  • Giai đoạn cân bằng: Trong giai đoạn này tốc độ sinh trưởng cũng như trao đổi chất của vi khuẩn giảm. Số lượng tế bài chết cân bằng với số lượng tế bào sinh ra. Một số nguyên nhân khiến vi khuẩn chuyển sang pha cân bằng như: chất dinh dưỡng cạn kiệt, nồng độ oxi giảm, các chất độc tích luỹ, pH thay đổi.
  • Giai đoạn chết: Số tế bào chêt vượt số tế bào sinh ra. Một số vi khuẩn chứa các enzin tư phân giải tế bào. Số khác có hình dạng thay đổi do thành phần tế bào bị hư hại.

xử lý nước thải sinh hoạt

Ưu nhược điểm của phương pháp:

Ưu điểm:

  • Phân hủy các chất trong nước thải nhanh, triệt để mà không gây ô nhiễm môi trường.
  • Có thể xử lý nước thải có nhiễm bẩn hữu cơ rộng.
  • Tạo ra một số sản phẩm có ích sử dụng trong công nghiệp, sinh hoạt trong nông nghiệp.
  • Thiết bị đơn giản, phương pháp dễ làm, gần như có sẵn trong tự nhiên, thân thiện với môi trường, chi phí ít tốn kém hơn phương pháp khác.
  • Sản phẩm cuối cùng thường không gây ô nhiễm thứ cấp và chi phí xử lý thấp.

Nhược điểm

Cần có thời gian xử lý lâu, hệ thống phải hoạt động liên tục

Phải có chế độ công nghệ làm sạch hoàn chỉnh

Quá trình xử lý chịu ảnh hưởng của các điều kiện ngoại cảnh như nhiệt độ, ánh sáng, pH, DL, hầm lượng các chất dinh dưỡng, chất độc khác.

Đòi hỏi diện tích khá lớn để xây dựng công trình xử lý nước thải sinh hoạt

Cần phải pha loãng các nguồn nước có nồng độ chất hữu cơ quá cao do vậy làm tăng lượng nước thải.

Tóm lại, qua bài viết này Toàn Á giúp bạn đọc hiểu về thế nào phương pháp xử lý nước thải sinh hoạt bằng công nghệ sinh học. Mọi thông tin, thắc mắc xin liên hệ qua số điện thoại 0913 543 469 hoặc hottline 19009079 hay truy cập webside Toana.vn  để được được tư vấn 24/7

Be the first to comment

Leave a Reply

Your email address will not be published.


*